Học phiên âm Pinyin

Bảng phiên âm đầy đủ hơn 400 âm tiết của tiếng Trung phổ thông. Bấm vào ô nào cũng nghe được cả 4 thanh do người thật đọc. Bấm vào tên phụ âm (hàng xanh) hoặc tên vần (cột đỏ) để nghe cách đọc riêng.

Chữ ü gõ bằng v, ví dụ lv = lü.
Phụ âm (thanh mẫu)Vần (vận mẫu)Cột đầu: vần đứng một mình

Học nhanh phiên âm

1. Thanh điệu

Cùng một âm tiết, đổi thanh là đổi nghĩa. Bấm từng ô để nghe ma với 4 thanh.

mā妈 mẹ
Thanh 1: cao, bằng, giữ đều giọng
má麻 cây gai
Thanh 2: từ giữa đi lên cao
mǎ马 ngựa
Thanh 3: xuống thấp rồi lên
mà骂 mắng
Thanh 4: rơi mạnh từ cao xuống
  • Thanh nhẹ: không ghi dấu, đọc ngắn và nhẹ, ví dụ māma 妈妈.
  • Hai thanh 3 đứng liền nhau: thanh 3 đầu đọc thành thanh 2, ví dụ nǐ hǎo đọc là ní hǎo.

2. Phụ âm (21 thanh mẫu)

Bấm để nghe cách đọc tên từng phụ âm. Phụ âm tô đậm là âm bật hơi: đặt tờ giấy trước miệng, đọc đúng thì giấy rung.

3. Vần (vận mẫu)

  • 6 nguyên âm đơn: a, o, e, i, u, ü.
  • Vần kép: ai, ei, ao, ou, ia, ie, ua, uo, üe, iao, iou, uai, uei.
  • Vần mũi -n: an, en, in, ün, ian, uan, üan, uen. Vần mũi -ng: ang, eng, ing, ong, iang, iong, uang, ueng.
  • Vần er: đọc có uốn lưỡi, ví dụ èr 二.
  • -i sau z, c, s, zh, ch, sh, r (hàng đầu bảng) không đọc như i: giữ nguyên vị trí lưỡi của phụ âm, ví dụ zì, cì, sì, zhī, chī, shī, rì.

4. Quy tắc viết cần nhớ

  • i, u, ü đứng đầu âm tiết viết thành y, w, yu: i → yi, ia → ya, in → yin; u → wu, ua → wa; ü → yu, üe → yue.
  • ü sau j, q, x, y bỏ hai chấm: ju, qu, xu, yu (vẫn đọc là ü). Sau n, l giữ hai chấm: nü, lü.
  • iou, uei, uen khi có phụ âm đứng trước viết gọn: liu, gui, lun.
  • Dấu thanh đặt trên a trước tiên, không có a thì đặt trên o hoặc e. Với iu, ui đặt trên chữ đứng sau: liù, guì.

Luyện nghe thanh điệu

10 câu. Nghe một âm tiết rồi chọn đúng thanh.

Âm thanh: thanh 1 của các âm trong bảng ghép âm Bài 1-5 là giọng đọc giáo trình Hán ngữ 1. Các âm và thanh còn lại: giọng đọc Chen Wang, dự án mở audio-cmn, giấy phép CC BY-SA. Âm jù dùng giọng máy đọc.